Nguồn Gốc Của Các Loại Hạt

So sánh dinh dưỡng các loại hạt với Hạt Điều Việt Nam

Hạt điều:

Cây điều hay còn gọi đào lộn hột có gốc ở vùng Nam Mỹ đặc biệt là Đông Bắc Brazil. Cây điều du nhập vào nước ta vào khoảng những năm 1980. Hiện nay cây điều được trồng ở các tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Thuận, … và đặc biệt là tỉnh Bình Phước, một tỉnh đi đầu về ngành điều nước ta. Hạt điều thường được thu hoạch vào khoảng thời gian là qua tết Nguyên Đán trong vòng 2 tháng hơn.

Hạt vừng:

Hạt vừng có tên khoa học là Sesamum Indicum, chúng có nguồn gốc từ châu Phi. Ngày nay thì loại cây này được trồng với số lượng lớn khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đặc biệt là châu Á. Ở nước ta thì vùng trồng nhiều nhất là đồng bằng Sông Cửu Long, vùng này thường gọi là hạt mè, chúng được thu hoạch vào khoảng tháng 6 đến tháng 8 hằng năm. Ngoài lấy hạt còn có thể ép ra làm dầu vừng và nhiều kiểu khác.

Hạt lanh:

Hạt lanh hay còn có tên khoa học là Linum Usitatissimum (Flaxseed) đã xuất hiện hàng ngàn năm trước trên trái đất, theo sử sách ghi lại thì chúng có nguồn gốc từ miền Trung của phương Đông, như các nước: Syria, Iraq, Iran, Lebanon,… Ở nước ta thì hạt lanh được nhập khẩu từ các nước đó để chế biến và bán trong các cửa hàng tiện lợi trên khắp đất nước.

Hạt Quả Hạch Brazil:

Hạt hạch Brazil là hạt của cây có tên khoa học Bertholletia Excelsa, khi nghe tên thì chúng ta cũng biết nguồn gốc của hạt này ở đâu, cậy này thường sống trong rừng rậm Amazon. Gỗ cây này bị khai thác mạnh mẽ nên chính phủ đã cấm khai thác cây này vì thế mà vẫn đảm bảo được số lượng hạt cung cấp trên toàn thế giới. Các nước hiện tại đang thực hiện thu hoạch và cung cấp chính ngoài Brazil là: Peru, Guatemala, …

Hạt cacao:

Hạt ca cao là hạt của cây ca cao (tên khoa học là Theobroma cacao)nguồn gốc từ khu vực Trung Mỹ và Nam Mỹ. Chi tiết hơn là ở Mexico, Mỹ, Brazil. Vào nhiều năm trước đây, cây ca cao đã được đem du nhập ở nước ta, cho nên bây giờ được trồng rộng rãi ở các tỉnh: Đắc Lắc, Gia Lai, Bến Tre, Đồng Nai, … Trồng cây ca cao phải kiên trì vì sau hơn 2 năm mới ra trái. Khi trái đã chín thì người ta sẽ tách lấy hạt ra để chế biến qua các công đoạn để thành chocolate tung ra thị trường.

Hạt chia:

Hạt chia là hạt của cây chia (tên khoa học là Salvia Hispanica) giống như cây quế thì chúng có nguồn gốc ở khu vực Trung Nam Mỹ (Mexico, Ecuador, Bolivia, Guatemala). Hạt chia đã xuất hiện rất lâu trước đây và con người đã tìm ra chúng và hiểu được công dụng của chúng là gì để ứng dụng trong cuộc sống. Ngày nay cây này được trồng nhiều ở Australia. Ở nước ta thì hạt chia phần lớn được nhập khẩu từ nước ngoài để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong nước.

Hạt Sen:

Hạt sen (Nelumbonaceae) là hạt của cây hoa sen (tên khoa học là Nelumbo Nucifera) có nguồn gốc từ Trung Quốc và bắc Colombia. Sen là loại thực vật quen thuốc đối với người dân khu vực Đông Nam Á trong đó có Việt Nam. Ở nước ta những tỉnh trồng loại cây này là: Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế, Hải Dương và đặc biệt là các tỉnh nằm ở khu vực đất phù sa đồng bằng Sông Cửu Long. Hạt sen khi được thu hoạch từ cây sen thì được chế biến và gắn liền với các món ăn đặc sẳn của nước ta.

Hạt dưa hấu:

Hạt dưa hấu là hạt của quả dưa hấu (chúng còn có tên khoa học là Citrullus Lanatus), quả này có nguồn gốc từ phía Tây châu Phi (Ai Cập). Ở nước ta thì dưa hấu rất quen thuốc, có cả một câu truyện cổ tích nói về quả này. Những tỉnh trồng quả này phổ biến ở nước ta là: Hà Nội, Nam Định, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hải Dương, …Các bạn cũng có thể trồng tại nhà vì cây này rất dễ trồng, thu hoạch vào tháng 2,3 hoặc 9,10. Người ta lấy hạt của quả này qua các công đoạn chế biến sẽ ra được thành phẩm các hạt mà chúng ta hay cắn ngày tết.

Hạt bí ngô:

Hạt bí ngô, tên khoa học là Pumpkin Seed hay Pepita là hạt của quả bó ngô. Loài cây này có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, nhiều nhất là ở vùng của đất nước Mexico. Khi quả này du nhập vào Việt Nam thì được gọi là bí đỏ, quả nhỏ hơn bí ngô bên phương Tây. Ở nước ta thì loại cây này trồng được quanh năm và nhà ai cũng có thể tự trồng được. Sau khi trồng thì khoảng sau 3 tháng hoặc hơn một chút là đã có thể thu hoạch quả.

Hạt hướng dương

Hạt hướng dương là hạt của cây hoa hướng dương còn có tên khoa học là Helianthus annuus thuộc cây thân thảo có nguồn gốc từ vùng Bắc Mỹ. Hiện nay thì cây hoa này được trồng khắp nơi trên thế giới. Ở nước ta những tỉnh trồng cây hướng dương bao gồm: Lào Cai, Lâm Đồng, Đà Lạt, … Hạt hướng dương thường được thu hoạch quanh năm và đem về chế biến để làm đồ ăn vặt trong các dịp lễ tết.

Hạt thông:

Hạt thông tên khoa học là Pine Nuts là hạt của cây thông (Pinyon). Loài cây này có nguồn gốc từ Mỹ, ngoài ra chúng còn có ở vùng châu Âu và châu Á. Ở châu Á thì có thể tìm thấy hạt thông từ đất nước Hàn Quốc. Ở Việt Nam thì không thịnh hành trồng cây này, nhưng cũng có các tỉnh có đó là: Nghệ An và Hà Tĩnh. Thời gian thu hoạch hạt thông thì vào khoảng cuối mùa hè có thể dính lên đầu mùa thu.

Hạt Dẻ:

Hạt dẻ là hạt của cây dẻ, có gốc từ châu Âu, chi tiết hơn là Thổ Nhĩ Kỳ. Hạt dẻ được sử dụng thông dụng trên toàn lãnh thổ trái đất, ngày nay người ta thường trồng cây loại này ở châu Á và châu Âu. Hạt dẻ còn có tên khoa học là Castanea Mollissima. Ở Việt Nam thì hạt dẻ thường được trồng ở tận trên Sapa và được thu hoạch vào tháng 8 đến 10 hằng năm.

Hạt hồ đào:

Hạt hồ đào là hạt của cây hồ đào có tên khoa học là PECAN, có gốc từ Khu vực Bắc Trung Mỹ, chi tiết hơn là Mexico và Mỹ. Cây hồ đào được trồng trên toàn lãnh thổ trái đất, nhưng nhờ điều kiện thuận lợi cho nên cây hồ đào được trồng nhiều nhất là ở Việt Nam và Trung Quốc. Ở Việt Nam thì cây hồ đào thường được trồng ở Sapa, Cao Bằng, Lai Châu,…

Hạt Đậu Phộng:

Hạt đậu phộng (hay còn gọi là hạt lạc, đậu phụng còn có tên khoa học là Arachis hypogaea), có gốc là ở vùng Bắc và Trung Mỹ. Xét về số lượng cây trồng thì châu Á là châu có số lượng lớn nhất trên thế giới. Việt Nam là nước trồng cây này đứng thứ 5 toàn châu Á. Ở nước ta cây đậu phộng trồng ở mọi nơi và lúc nào cũng có thể thu hoạch được.

Hạt óc chó:

Hạt óc chó hay còn có tên khoa học là Ficus hirta Vahl, có gốc là ở vùng Bắc Mỹ Địa Trung Hải. Quả óc chó còn được xem là quả thần tại khu vực Walnuts Mỹ. Còn ở nước ta thì cây óc chó được trồng phổ biến ở vùng biên giới Tây Bắc như: Cao Bằng, Lào Cai, Hà Giang, … Hạt óc chó thường được thu hoạch vào tháng 9 tháng 10 dương lịch hàng năm.

 

So Sánh Giá Trị Dinh Dưỡng Giữa Hạt Điều và 15 Loại Hạt

Hạt điều:

Trong 100g hạt điều có chứa: Năng lượng 554 calo, 30.22 g carbohydrate, 18.3 g protein, 3.18 g chất xơ, canxi 46 miligam, natri 10.5 mg, kali 540 mg, magie 240 mg, vitamin E 1mg, vitamin K 29 mg, vitamin B6 0.3 mg, chất béo 48.2 miligam.

Hạt vừng:

Trong 100g hạt vừng có chứa: Năng lượng: 560 kilo calo, 12g chất xơ, 7.5g nước, 20g protein, 50g chất béo, 18g carbohydrates, 780mg phốt pho, 635mg kali, 1.3g calci, 350mg magie, 1 mg đồng, 12mg sắt, 3.5mg mangan và một lượng nhỏ mg nicotin,…

Hạt lanh:

Trong 100g hạt lanh có chứa: Năng lượng: 55 kilo calo, Nước: 7%, Protein: 19 gram, Carbohydrates: 30 gram, Đường: 2 gram, Chất xơ: 28 gram, Chất béo: 43 gram, 950 mg phốt pho, 584 mg magie, 1,16 g kali…

Hạt quả hạch Brazil:

Trong 100g hạt hạch Brazil có chứa: Năng lượng: 656 kilo calo, 70 g chất béo, 14 g protein, 12 g carbohydrate, 7.7 g chất xơ, 0,8 mg vitamin C và 0,2 mg vitamin B6, 685 mg kali, 3 mg natri, 2,4 mg sắt, 763 mg phốt pho, 650 mg kali, 4.2 mg kẽm, 380 mg magie và đặc biệt là trong hạt này không chứa cholesterol.

Hạt cacao:

Trong 100g bột ca cao có chứa: Năng lượng: 450 kilo calo, 40 g carborhydrate, 22 g protein, khoáng chất canxi :110 mg, sắt: 13.1 g, phốt pho: 710 mg, kali: 2 g, … Ngoài ra, chúng còn cung cấp cho cơ thể các vitamin cần thiết như: vitamin A, B1, B2, B6, B12, K, C, E, …

Hạt chia:

Trong 100g hạt chia có chứa: Năng lượng: 490 kilo calo, Nước: 8%, Protein: 17 g, Carbonhydrate: 42.2 g, Chất xơ: 35 g, Chất béo: 30.9 g, Vitamin C: 2 mg, Vitamin E: 0.6 mg, Vitamin B1: 0.65 mg, Vitamin B2: 0.17 mg, Niken: 8.83 mg, Canxi: 625 mg, Sắt: 7.8 mg, Magie: 350 mg, Phốt pho: 900 mg, Kali: 410 mg, Natri: 16 mg, Kẽm: 5 mg, Đồng: 1 mg, Mangan: 2.8 mg.

Hạt sen:

Trong 100g hạt sen có chứa: Năng lượng: 350 kilo calo, 64.5g carbohydrates, 14.51g protein, 1.97g chất béo, 163mg canxi, 1.4g potassium. magie 220mg, ngoài ra còn các khoáng chất và vitamin sauniacin, vitamin A, vitamin C, vitamin B12, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B6, vitamin E, đồng, sắt, phốt pho, kẽm, …

Hạt dưa hấu:

Trong 100g hạt dưa hấu có chứa: Năng lượng; 557 kilo calo, 47 gram chất béo, Chất đạm: 29 gram, Chất xơ: 5 gram, Tinh bột: 10 gram, carbohydrate: 12g, ngoài ra còn có các vitamin và khoáng chất khác như: magie, 6mg: kẽm, 6mg: sắt, 660mg: phốt pho, 580mg: kali, 46 mg: canxi, calcium, potassium, B1, B6, B12, K, C, niacin, manganese, …

Hạt bí ngô:

Trong 100g hạt bí ngô có chứa: Năng lượng: 74 kilo calo, Cacbohydrate: 14.71 g, Chất xơ: 6.5 g, Chất béo: 49.05 g, Protein: 29.84 g, Vitamin B1: 0.07 mg, Vitamin B2: 0.15 mg, Vitamin B6: 0.1 mg, Vitamin C: 6.5 mg, Vitamin E: 0.56 mg, Vitamin K: 4.5 μg, Canxi: 52 mg, Sắt: 8.07 mg, Magie: 550 mg, Mangan: 4.49 mg, kali: 788 mg, Natri: 256 mg

Hạt hướng dương:

Trong 100g hạt hướng dương có chứa: Năng lượng: 584 kilo calo, Cacbohydrate: 20 g, Chất xơ: 8.6 g, Chất béo: 51.46 g, Protein: 20.78 g, Vitamin B1: 1.48 mg, Vitamin B2: 0.355 mg, Vitamin B6: 1.345 mg, Vitamin C: 1.4 mg, Vitamin E: 35.17 mg, Choline: 55.1 mg, Canxi: 78 mg, Sắt: 5.25 mg, Magie: 325 mg, Mangan: 1.95 mg, Kali: 645 mg, Natri: 9 mg, Kẽm: 5mg, nước: 4.7g.

Hạt thông:

Trong 100g hạt thông có chứa: 673 Kilo calo năng lượng; 13,1g carbohydrates; 70,5g chất béo; 14g protein; 3,7g chất xơ, 0,01 mg vitamin B, 0,8mg vitamin C, 9,5 mg vitamin E, 5,6 mg sắt, 18 mg canxi, 6,5 mg kẽm, 250 mg magie, 580 mg phốt pho, 600 mg kali, …

Hạt Dẻ:

Trong 28g hạt dẻ có chứa: Năng lượng: 178 kilo calo, chất béo: 8 gram, protein: 7 gram, carbohydrate: 5 gram, chất xơ: 3,5 gram, vitamin E: 40%, magie: 18%, cùng với các vitamin và các khoáng chất khác.

Hạt hồ đào:

Trong 29g hạt hồ đào có chứa: Năng lượng: 195 kilo calo, carbohydrate: 5 gram, protein: 3 gram, axit béo: 18 gram, chất xơ: 3 gram, mangan: 1,1 miligam, đồng: 0,5 miligam, thiamine: 0,3 miligam, magie: 33,8 miligam, kẽm: 1,3 miligam, phốt pho: 80 miligam, sắt: 1 miligam, vitamin B6: 0,1 miligam, kali: 120 miligam. Ngoài ra chúng còn chứa: canxi, vitamin B3, vitamin B5, selen.

Hạt Đậu Phộng:

Trong 100g hạt đậu phộng có chứa: Năng lượng: 567kilocalo, protein: 9.09g, axit béo: 27.27g, carbohydrate: 60.61g, chất xơ: 8g, đường: 5g, vitamin C: 3.9g, cholesterol: 15mg, canxi: 61mg, natri: 45mg, đồng: 1.09mg, 7% nước, ….

Hạt óc chó:

Trong 100g hạt óc chó có chứa: 65g chất béo, 15g protein, 654 kcal, chất dẫn xuất 26,50%, cellulose 1,30%, tro 1,60%, các loại vitamin và khoáng chất khác nhau.

So Sánh Công Dụng và Lợi Ích Giữa Hạt Điều và 15 Loại Hạt

Hạt điều:

  1. Đối với hượng vị thì hạt điều có vị bùi bùi béo béo, khi ăn xong sẽ đọng lại độ ngọt nhất định, hương thơm dịu nhẹ. Vì thế các đầu bếp thướng dùng hạt điều là nguyên liệu trong các món ăn của họ.
  2. Ăn hạt điều rất tốt, không chứa nhiều cholesterol nên rất tốt cho tim mạch, giúp kích thích sản xuất hồng cầu và bạch cầu tốt cho não bộ. Còn giúp tăng sức đề kháng giảm nguy cơ bị dị ứng. Các khoáng chất và vitamin K trong hạt điều còn giúp cơ thể chắc khỏe xương và chống loãng xương. Giúp các bệnh nhân tiểu đường bớt nguy hiểm và ngăn ngừa bệnh ung thư. Chúng còn giúp chúng ta sáng mắt và chống bệnh sỏi thận. Chúng còn giúp làm đẹp và chống sớm lão hóa cho phái nữ. Ngoài ra chúng còn tốt cho các mẹ bầu trong quá trình tiền mang thai, mang thai và sau sinh nở.

Hạt vừng:

  1. Hạt vừng chia làm 2 loại chính là vừng đen và vừng trắng. 2 loại này khi ngửi mùi là có thể phân biệt được ngay. Hạt đen thường là giòn hơn hạt trắng, khi ăn hạt đen có vị đắng và hạt trắng vị ngon và ngọt hơn.
  2. Hạt vừng chứa rất nhiều chất xơ, khi sử dụng hạt vừng đều dặn thì đường tiêu hóa của cơ thể sẽ được bảo vệ rất nhiều, làm việc trơn tru, giúp chúng ta ăn ít và kiểm soát được chính cần nặng của mình. Trong hạt vừng còn chứa các chất béo bão hòa, không làm tăng cholesterol cho cơ thể, điều này sẽ giúp các bộ phận như tim hay động mạch được làm việc thoải mái và không bị các nguy cơ mắc bệnh. Dù là loại thực vật nhưng chúng cũng cấp protein khá nhiều, vậy ăn hạt vừng sẽ ít nguy cơ bị bệnh hơn là ăn thịt không rõ nguồn gốc trên thị trường. Canxi trong hạt vừng giúp người lớn tuổi chống bị loãng xương và giúp trẻ nhỏ và người trường thành có khung xương chắc khỏe hơn.

Hạt quả hạch Brazil:

  1. Hạt hạch Brazil có mùi vị ngon riêng biệt. Ăn sống thì hơi cứng và thô cho nên các bạn hãy chế biến hạt này theo cách của mình để thưởng thức được ngon hơn.
  2. Hạt hạch Brazil chứa các chất như selenium, vitamin E giúp chống quá trình lão hóa nhanh. Selenium giúp cơ thể trở nên thoải mái hơn, loại bỏ những stress về tâm lý trong cơ thể. Hạt này không chứa cholesterol nên rất tốt cho các bệnh nhân về tim mạch, tiểu đường. Ngoài ra hạt hạch này còn giúp cải thiện tăng trưởng tuyến giáp nếu các bạn sử dụng đúng liều lượng cho phép. Chúng còn đẩy mạnh tiến độ làm việc của các cơ quan quan trọng của cơ thể, thúc đẩy tư duy và sức khỏe não bộ. Đặc biệt hạt này rất tốt cho nam giới trong việc sản xuất tinh trùng, đảm bảo sức khỏe cho chúng giúp chúng mạnh mẽ hơn trong quá trình tìm trứng để thụ thai.

Hạt cacao:

  1. Hạt ca cao thường sẽ được chuyển về dạng bột để dễ sử dụng hơn. Bột này pha với nước nóng uống rất ngon, ngọt mùi thơm riêng của ca cao.
  2. Ca cao chứa các chất cần thiết như protein, đường, năng lượng, chất béo để cung cấp đủ cho cơ thể chúng ta. Chất xơ trong ca cao giúp cơ thể kiểm soát được cân nặng của mình, giúp cơ thể no lâu hơn và hạn chế cảm giác thèm ăn. Sử dụng ca cao còn giúp các bạn đẩy mạnh công suất làm việc của các cơ quan, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn làm việc trơn tru và hạn chế nguy cơ táo bón. Ngoài ra chúng còn tốt cho người bị huyết áp cũng như đái tháo đường, giúp máu lưu thông nhanh hơn. Cuối cùng là sử dụng như một chất làm đẹp cho phái nữ, chống quá trình lão hóa bị diễn ra sớm.

Hạt chia:

  1. Khi ăn hạt chia người thường ngâm chúng với nước trước, khi hạt mềm thì khi ăn có vị hơi béo ngậy, dính dính miệng rất thú vị. Ăn một miếng là muốn ăn miếng thứ hai.
  2. Hạt chia hấp thụ nước rất tốt nên khi ăn vào sẽ có cảm giác no lâu và giúp chúng ta kiểm soát được cân nặng. Trong hạt chia còn có các chất béo bão hòa và có lợi, giúp xương, tóc và răng chắc khỏe, chống lão hóa sớm. Cung cấp nguồn đạm cần thiết để phát triển cơ bắp và chất dinh dưỡng. Ngoài ra hạt chia còn giúp hỗ trợ tim mạch làm việc tốt hơn, vận chuyển các chất nhanh hơn, tăng hiệu suất làm việc của nhóm cơ quan tiêu hóa và cơ quan tuần hoàn. Đối với phụ nữ thì chúng còn làm đẹp da, loại bỏ mụn tàn nhang, chống nhăn nheo, …

 

Hạt sen:

  1. Hạt sen chính gốc có mùi thơm đặc trưng, khi ăn vào thì có vị ngon, ngọt, bùi béo. Màu sắc thì trắng nõn nà tinh khiết rất ưa nhìn.
  2. Trong hạt sen có chứa rất nhiều chất dùng để chống viêm loét, giúp cơ thể nhanh lành các vết thương khi bị cắt hay xước. Chất đường glucozo trong hạt sen giúp cơ thể thoải mái, an thần và dễ đi vào giấc ngủ. Đối với trẻ sơ sinh và các mẹ bầu thì hạt sen chính là một loại thực phẩm không thể bỏ qua, chúng cung cấp chất đạm giúp thai nhi khỏe mạnh, kích thích tư duy và giảm nguy cơ bị sảy thai. Vitamin E trong hạt sen giúp làm đẹp da, tăng độ đàn hồi của da, chống nổi các mụn như: cám, trứng cá, bọc, … Ngoài ra hạt sen còn giúp cơ quan tiêu hóa hoạt động trơn tru, đẩy nhanh quá trình vận chuyển các chất cần thiết và ổn định tim mạch và huyết áp.

Hạt dưa hấu:

  1. Hạt dưa khi chưa rang khi ăn sẽ có vị ngọt, mát mẻ, dịu nhẹ còn khi đã rang rồi thì sẽ có vị bùi béo, mặn mà hấp dẫn hơn.
  2. Hạt dưa chứa chất xơ, chất béo có lợi và calo giúp các bạn giảm cân nhanh chóng, tự kiếm soát trọng lượng cơ thể của mình. Sắt trong hạt dưa còn giúp vận chuyển các chất đi khắp cơ thể một cách nhanh chóng và dễ dàng. Các khoáng chất còn lại như kẽm, phốt pho sẽ bổ sung và đẩy nhanh quá trình phục hồi tế bào, tăng cường hệ miễn dịch và đảm bảo chất lượng hoạt động của tim mạch và hệ tuần hoàn. Ngoài ra khi ăn hạt dưa các bạn còn có thể mang lại những lợi ích khác như đẹp da, chống mụn thâm rỗ, mượt chắc tóc, tăng cường trí thông minh tư duy mức ghi nhớ và những lợi ích khác nữa.

Hạt bí ngô:

  1. Hạt bí ngô khi rang lên khi ăn sẽ cảm nhận được vị bùi béo nhẹ nhàng, khi rang chung thêm với muối hoặc bơ sẽ tăng thêm độ thơm đặc trưng của hạt này. Vì thế hạt này được chế biến thành nhiều món ăn đa dạng khác nhau.
  2. Magie có trong hạt bí ngô góp phần trong quá trình tạo ra Adenosine Triphosphate có lợi cho việc bổ sung năng lượng, ổn định huyến áp, hữu ích cho tim mạch. Hạt bí ngô còn chứa kẽm giúp cơ thể phát triển tế bào nhanh, đẩy nhanh tiến độ phục hồi mô, tối đa hóa sự nhạy bém của giác quan, hỗ trợ trong sức khỏe của nam giới (tuyến tiền liệt). Mặt khác chúng còn chứa các chất béo có lợi cho gan và dạ dày, chất xơ trong hạt có lợi cho cân nặng cơ thể. Nếu chiết xuất hạt thành dầu thì chúng được sử dụng để giảm các vấn đề của phụ nữ ở thời kỳ mãn kinh và giúp ngủ ngon hơn

Hạt hướng dương:

  1. Hạt hướng dương khi ăn có vị ngọt ngọt, bùi bùi và mùi thơm khá đặc trưng. Người ta thường mua chúng để nhâm nhi với những chén trà. Ngoài ra hạt hướng dương có thể ép ra thành dầu để làm đẹp cho phái nữ.
  2. Hạt hướng có chứa nhiều chất có tên là folate, chất này kết hợp với vitamin E sẽ làm cho tim hoạt động an toàn hơn, giúp bảo vệ các tế bào chống bị sưng. Giúp tăng lượng cholesterol ở mức vừa phải cho cơ thể. Bổ sung nhiều magie giúp cơ thể giảm stress, nhức mỏi, đau đầu và làm cho cơ thể được giải lao thoải mái hơn. Hạt hướng dương còn cung cấp các chất bổ sung cho hoocmon tuyến giáp, sữa chữa nhứng tế bào bị nhiễm bệnh về ung thư. Cuối cùng là hạt hướng dương rất tốt cho phục hồi da dẻ, tăng cường hệ miễn dịch, chống bị mụn, thâm, sẹo, rỗ tăng khả năng làm đẹp.

Hạt thông:

  • Theo các nhà khoa học thì hạt thông có vị ngọt, mùi vị đặc trưng nhưng nên ăn hạt thông có chừng mực thì khi ăn nhiều hạt một lần sẽ có cảm giác bị say và gây ảo giác.
  • Dù có hàm lượng chất béo không thấp nhưng trong đó có một chất là axit béo pinoleic, chất đó sẽ giúp các bạn no lâu điều đó giúp các bạn thực hiên tốt quá trình giảm cân và bảo vệ cơ quan tiêu hóa đặc biệt là dạ dày và đường ruột. Việc có nhiều vitamin và khoáng chất khác nhau cũng giúp cơ thể vận chuyển các chất nhanh hơn và bảo vệ tim mạch. Hạt thông được mệnh danh là thuốc tự nhiên để chữa về bệnh kinh nguyệt không đều đối với phái nữ. Ngoài ra chúng giúp cơ quan bài tiết hoạt động tốt hơn. Cuối cùng là giúp chữa trị mụn và khử trùng.

Hạt Dẻ:

  • Hạt dẻ khi ăn có vị bùi béo, hơi ngọt. Màu sắc khá bóng bẩy, màu nâu sẫm đẹp mắt. Mùi hạt dẻ thơm đặc trưng, có một lớp lông mềm nhỏ màu trắng bao phủ.
  • Trong hạt dẻ có chất có tên là aesin, thường được chiết ra để sản xuất các chất để chống viêm sau kho phẫu thuật xong. Ngoài ra chất này còn giúp cơ thể giảm được nguy cơ mắc triệu chứng bị giãn tĩnh mạch, tăng hàm lượng máu chạy khắp cơ thể, phòng chống các tác nhân gây ung thư. Tất nhiên hạt dẻ cũng cung cấp năng lượng cho cơ thể vì trong hạt có tinh bột và vitamin C. Vitamin E giúp chống oxy hóa. Theo các nghiên cứu thì hạt dẻ còn chữa được bệnh trĩ bao gồm cả trĩ nội và ngoại.

Hạt hồ đào:

  1. Kích thước hạt hồ đào khá bé, sau khi bỏ phần vỏ thì sẽ thấy hạt, hạt khá dài có nhiều rãnh. Khi ăn sẽ cảm thấy cảm giác ngọt ngọt bùi bùi bùi béo béo.
  2. Theo các phát biểu từ các chuyên gia thì vitamin E trong hạt hồ đào giúp cơ thể chống oxy hóa và tăng tốc độ dòng chảy của máu, tốt cho tim mạch. Ăn hạt hồ đào còn giúp cơ thể chúng ta giảm cân và chống lại bệnh béo phì vì trong chúng có các axit béo có lợi gây cho chúng ta cảm giác no lâu. Khoáng chất mangan trong hạt hồ đào là rất dồi dào, chúng đóng góp vào khả năng tập trung của não bộ, chống các bệnh lên quan đến thần kinh đặc biệt là động kinh. Ngoài ra các chất còn lại còn giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch tái tạo nhanh chóng mô và da, giảm các vấn đề về xương khớp.

Hạt Đậu Phộng:

  1. Hạt đậu phộng khi vừa thu hoạch thì ăn sẽ khá xượng, không được thêm cho lắm nhưng khi đã rang thì mùi thơm tự nhiên đặc trưng, khi nhai sẽ rất giòn. Có vị ngọt bùi, béo ngậy.
  2. Axit béo bão hào, đồng trong đậu phộng tốt cho tim mạch. Protein và chất xơ làm cơ thể có cảm giác no lâu, giúp giảm cân rất tốt. Vitamin giúp tóc chắc khỏe không bị rụng gây bị hói đầu. Trong đậu phộng có một chất là trytopan giúp chống trầm cảm và ngăn ngừa đột quỵ. Khi đã rang chín thì khả năng chống oxy hóa tăng lên đến 25%, ngoài ra còn ngăn ngừa ung thư..

Hạt óc chó:

  1. Hạt óc chó dễ ăn, khi nhai sẽ rất giòn. Có vị béo và mùi thơm đặc trưng, khi ăn xong sẽ đọng lại trong miệng một cảm giác đắng đắng nhẹ. Hạt óc chó có thể ăn trực tiếp luôn. Nhứng ăn khi rang trong lò vi sóng sẽ ngon hơn nhé.
  2. Khi ăn hạt óc cho sẽ giảm được lượng cholesterol, đặc biệt đối với các mẹ bầu thì hạt óc chó luôn là loại thực phẩm hàng đầu. Hạt óc chó là thứ cung cấp dưỡng chất đầy đủ cho mẹ bầu trong suốt thời gian mang thai. Còn nếu bị mất ngủ thì đã có các axit béo trong hạt óc chó, chúng còn giúp giảm stress. Ngoài ra hạt óc chó còn giúp ổn định đường huyết, tăng cường hệ thống miễn dịch và tăng trưởng cơ bắp.

Hạt lanh:

  1. Hạt lanh không có mùi vị đặc trưng của mình, khi ăn vào các bạn sẽ cảm nhận được vị khá chát, đắng, nhạt không hệ ngọt chút nào. Nhưng chúng mang lại khá nhiều lợi ích cho con người.
  2. Nếu các bạn bị táo bón thì hạt lanh nên là lựa chọn hàng đầu nhé, chất xơ của hạt lanh có hàm lượng rất cao nên giúp hệ tiêu hóa làm việc rất trơn tru, ngoài ra chất xơ còn có chức năng kiểm soát cân nặng của các bạn, giúp cải thiện quá trình giảm cân. Các chất béo như Omega 3 sẽ giúp tim mạch các bạn được mạnh khỏe, chúng còn làm da tóc móng tay không bị mỏng mà ngày càng chắc khỏe hơn. Phụ nữ thời mãn kinh thường có tâm lý không ổn định, các nhà khoa học đã chứng mình rằng khi ăn hạt lanh sẽ giúp phụ nữ thời kỳ này ổn định về tâm lý giảm stress và tăng cường sức khỏe.

Related Posts